OIML là gì?
OIML là viết tắt của cụm từ tiếng Pháp Organisation Internationale de Métrologie Légale (tiếng Anh: International Organization of Legal Metrology), dịch nghĩa là Tổ chức Đo lường Pháp lý Quốc tế.
Được thành lập vào năm 1955 có trụ sở chính tại Paris (Pháp), OIML là tổ chức liên chính phủ nhằm hài hòa hóa các quy định quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết bị đo lường trên phạm vi toàn cầu. Mục tiêu chính là loại bỏ rào cản kỹ thuật thương mại, đảm bảo sự tin cậy tuyệt đối cho các kết quả đo lường và bảo vệ người tiêu dùng.
Tầm quan trọng của tiêu chuẩn OIML trong ngành Cân điện tử
Trong ngành sản xuất và kiểm định cân điện tử, hai khuyến nghị quốc tế cốt lõi của OIML chi phối toàn bộ thông số kỹ thuật gồm:
- OIML R76: Quy định đối với các thiết bị cân không tự động (Non-automatic weighing instruments) – áp dụng trực tiếp cho cân bàn, cân sàn, cân phân tích, cân ô tô,…
- OIML R111: Quy định về phân loại và sai số cho phép của các dòng quả cân chuẩn (Weights of classes E1, E2, F1, F2, M1, M2, M3).
Bảng phân loại cấp chính xác Cân Điện Tử theo OIML R76
Dưới đây là thông số phân loại kỹ thuật chi tiết của các dòng cân theo tiêu chuẩn quốc tế OIML R76 (gộp chung các quy chuẩn tương đồng hàng dưới):
| Chỉ số kỹ thuật | Cấp I (Đặc biệt cao) |
Cấp II (Cao) |
Cấp III (Trung bình) |
Cấp IIII (Thường) |
|---|---|---|---|---|
| Phạm vi độ chia kiểm định (n) | 50.000 ≤ n ≤ 1.000.000 | 5.000 ≤ n ≤ 100.000 | 500 ≤ n ≤ 10.000 | 100 ≤ n ≤ 1.000 |
| Mức cân tối thiểu (Min) | Min ≥ 100e | Min ≥ 50e | Min ≥ 20e | Min ≥ 10e |
| Giá trị độ chia kiểm định (e) | e ≥ 1 mg | 1 mg ≤ e ≤ 50 mg hoặc e ≥ 100 mg |
e ≥ 5 g | e ≥ 5 g |
| Ứng dụng thực tế chính | Phòng thí nghiệm vi lượng, nghiên cứu khoa học chuyên sâu, công nghệ sinh học cao cấp. | Cân phân tích phòng thí nghiệm, cân ngành vàng bạc đá quý (kim hoàn), cân kỹ thuật chính xác. | Cân bàn điện tử, cân sàn công nghiệp, cân tính tiền siêu thị, hệ thống trạm cân ô tô xe tải. | Cân đồng hồ lò xo, các dòng cân đơn giản trong giao thương phổ thông. |
Bảng ứng dụng Quả Cân Chuẩn theo tiêu chuẩn OIML R111
Bảng tổng hợp ứng dụng phân loại quả cân đo lường, gộp chung các quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ về vật liệu và quy trình chế tạo:
| Cấp quả cân chuẩn OIML | Ứng dụng hiệu chuẩn tương ứng | Đặc tính kỹ thuật chung (OIML R111) |
|---|---|---|
| E1 | Hiệu chuẩn cho cân điện tử Cấp I và các dòng quả cân chuẩn cấp thấp hơn như E2. |
|
| E2 | Hiệu chuẩn cho cân điện tử Cấp I, cân Cấp II và các quả cân chuẩn cấp F1. | |
| F1 | Hiệu chuẩn trực tiếp cho các dòng cân kỹ thuật chính xác Cấp II. | |
| F2 | Hiệu chuẩn cho các dòng cân kỹ thuật Cấp II và cân sàn thương mại Cấp III. | |
| M1, M2, M3 | Hiệu chuẩn cho cân thương mại thông dụng, cân sàn sản xuất công nghiệp Cấp III và Cấp IIII. |







